DANH BẠ GIÁO DỤC VIỆT NAM
22:50 EDT Thứ năm, 26/04/2018

DANH BẠ GIÁO DỤC

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 24

Máy chủ tìm kiếm : 5

Khách viếng thăm : 19


Hôm nayHôm nay : 7214

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 81956

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7143475

Trang nhất » Danh Bạ Giáo Dục » Hải Dương » Gia Lộc

Trường THPT Gia Lộc

Thứ ba - 11/06/2013 23:05
 
Giới thiệu

 

A. NĂM THÀNH LẬP:1961.

B. TÊN GỌI

- Năm 1961:Trường phổ thông cấp 2 - 3 Gia Lộc.

- Năm học 1962-1963: Trường phổ thông cấp III Gia Lộc.

- Năm học 1981-1982: Trường PTTH Gia Lộc.

- Năm 1995- nay: Trường THPT Gia Lộc

C. ĐỊA ĐIỂM

-Từ năm 1961-1965: Xã Nghĩa Hưng- huyện Gia Lộc

- Từ năm 1965-1968: Sơ tán về xã Hồng Hưng-huyện Gia Lộc

- Từ năm 1968-1971: Xã Nghĩa Hưng-huyện Gia Lộc

- Từ năm 1972-1973: Sơ tán về xã Lê Lợi và  xã Hoàng Diệu-huyện Gia Lộc.

- Từ 2/1973 đến nay: Thị trấn Gia Lộc - huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương

.D. LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG

1. Hiệu trưởng:

1. Ông Lê Ngọc Hoàn (1961-1963)

4. Ông Lê Hà Thành (1973-1990)

2. Ông Nguyễn An Cương (1963-1967)

5. Ông Trần Quý Dương (1990-1996)

3. Bà Tô Thị Nhạn (1967-1973)

6. Ông Đinh Quốc Khánh (1996-2003)

7. Ông Lương Văn Việt( 2003-nay)

2. Hiệu phó:

1. Ông Bùi Trọng Huấn ( 1961-1962 và 1972-1976)

2, Ông Lê Văn Khoa (1963-1966)

8.Ông Trần Quý Dương (1988-1990)

3. Bà Tô Thị Nhạn (1966-1967)

9. Ông Đinh Quốc Khánh (1990-1996)

4. Ông Lê Hà Thành (1968-1973)

10. Ông Phạm Sỹ Bỉnh (1994-1999)

5. Ông Nguyễn Văn Trác (1978-1992)

11. Ông Hoàng Minh Viễn (1999-2006)

6.Ông Phạm Quốc Sinh (1979-1985)

12. Ông Lương Văn Việt (1999- 2003)

7. Bà Nguyễn Thị Thái (1986-1988)

13.Ông Nguyễn Văn Quang (2004- 2009)

14.Ông Hoàng Minh Khánh ( 2007- nay)

15. Bà Đặng Thanh Huyền ( 2010- nay)

3. Các đoàn thể

 

Chủ tịch Công đoàn

1. Đ/c Chương

7. Đ/c Nguyễn Văn Tiên

2. Đ/c Bùi Sự

8. Đ/c Nguyễn Trọng Sơn

3. Đ/c Nguyễn Văn Cư

9. Đ/c Phạm ĐìnhDĩu

4. Đ/c Đỗ Lan

10. Đ/c Nguyễn Thị Thái

5. Đ/c Phạm Quốc Sinh

11. Đ/c Nguyễn Phi Thi

6. Đ/c Hà Văn Toại

12.Đ/c Nguyễn Văn Thiềng

 

Bí thư Chi bộ

Bí thư Đoàn trường

10.Đ/c Nguyễn Trọng Nhân

1. Đ/c Chương

1. Đ/c Bùi Trọng Huấn

11. Đ/c Trần Quý Dương

2. Đ/c Bùi Trọng Vang

2. Đ/c Lê Huy Hoàng

12. Đ/c Đinh Quốc Khánh

3. Đ/c Phạm Xuân Đào

3. Đ/c Nguyễn Bá Kim

13. Đ/c Phạm Sỹ Bỉnh

4. Đ/c Nguyễn An Cương

4. Đ/c Trần Đình Tường

14. Đ/c Trịnh Ngọc Tùng

5. Đ/c Đỗ Lan

5. Đ/c Phạm Văn Thao

15. Đ/c Lương Văn Việt

6. Đ/c Lê Hà Thành

6. Đ/c Phạm Công Hùng

16.Đ/c Hoàng Minh Khánh

7. Đ/c Bùi Trọng Huấn

7. Đ/c Trịnh Trọng Quý

17. Đ/c Nguyễn Tuấn Anh

8. Đ/c Phạm Quốc Sinh

8. Đ/c Nguyễn Trọng Sơn

18. Đ/c Nguyễn Đức Nghị

9. Đ/c Phạm Đình Dĩu

9. Đ/c Nguyễn Phi Thi

 

10. Đ/c Trần Quý Dương

 

 

11. Đ/c Đinh Quốc Khánh

 

 

12. Đ/c Lương Văn Việt

 

 

E.Quy mô lớp học- Tổng số H/s :

 

- Năm học 1961-1962: 3 lớp 8 - 159 H/s.

- 1962-1963 : 3 lớp 8 - 168 H/s; 3 lớp 9 - 121 H/s

- 1963-1964: 3 lớp 8 - 161 H/s; 3 lớp 9 - 160 H/s; 2 lớp 10 - 115 H/s

- 1964-1965: 3 lớp 8 - 159 H/s; 3 lớp 9 - 155 H/s; 3 lớp 10 - 145 H/s

- 1965-1966: 3 lớp 8 - 157 H/s; 3 lớp 9 -149 H/s; 3 lớp 10 - 141 H/s

- 1966-1967: 3 lớp 8 - 153 H/s; 3 lớp 9 - 142 H/s; 3 lớp 10 - 137 H/s

- 1967-1968: 3 lớp 8 - 158 H/s; 3 lớp 9 - 146 H/s; 3 lớp 10 - 126 H/s

- 1968-1969: 4 lớp 8 - 212 H/s; 3 lớp 9 - 148 H/s; 3 lớp 10 - 129 H/s

- 1969-1970: 5 lớp 8 - 260 H/s; 4 lớp 9 - 201 H/s; 3 lớp 10 - 145 H/s

- 1970-1971: 6 lớp 8 - 326 H/s; 5 lớp 9 - 249 H/s; 4 lớp 10 - 198 H/s

- 1971-1972: 9 lớp 8 - 472 H/s; 6 lớp 9 - 315 H/s; 5 lớp 10 - 237 H/s

- 1972-1973: 8 lớp 8 - 425 H/s; 9 lớp 9 - 460H/s;6 lớp 10 - 306 H/s

- 1973-1974: 9 lớp 8 - 468 H/s; 8 lớp 9 - 412H/s;8 lớp 10 - 443 H/s

- 1975-1976: 9 lớp 8 - 483 H/s;9 lớp 9 -467 H/s; 7 lớp 10 - 297 H/s

- 1976-1977: 9 lớp 8 - 528 H/s;8 lớp 9 - 394 H/s;8 lớp 10 - 390 H/s

- 1977-1978: 9 lớp 8 - 589 H/s; 9 lớp 9 -460 H/s; 8 lớp 10 - 347 H/s

- 1978-1979: 9 lớp 8 - 528 H/s ;9 lớp 9 - 447 H/s; 8 lớp 10 -342 H/s

- 1979-1980: 9 lớp 8 - 535 H/s;9 lớp 9 - 446 H/s; 7 lớp 10 - 358 H/s

- 1980-1981: 9 lớp 8 - 482 H/s;9 lớp 9 - 477 H/s; 9 lớp 10 - 476 H/s

- 1981-1982: 9 lớp 10 - 465 H/s;9 lớp 11 -424 H/s; 8 lớp 12 - 389 H/s

- 1982-1983: 9 lớp 10 - 498 H/s;9 lớp 11 - 385H/s; 9 lớp 12 - 401 H/s

- 1983-1984: 9 lớp 10 - 493 H/s; 9 lớp 11 - 453 H/s; 8 lớp 12-352 H/s

- 1984-1985: 9 lớp 10 - 498 H/s; 9lớp 11 - 435 H/s; 8 lớp 12- 479 H/s

- 1985-1986: 9 lớp 10 - 496 H/s;9 lớp 11 - 439 H/s; 8 lớp 12 - 376 H/s

- 1986-1987: 9 lớp 10 - 517 H/s;9 lớp 11 - 460 H/s; 8lớp 12 - 373H/s

- 1987-1988: 9 lớp 10 - 457 H/s;9 lớp 11 - 449 H/s; 9 lớp 12 - 415H/s

 

- 1988-1989: 8 lớp 10 - 423 H/s;9 lớp 11 - 400 H/s; 8 lớp 12 - 402 H/s

- 1974-1975: 9 lớp 8 - 457 H/s;9 lớp 9 - 452H/s; 8 lớp 10 - 395 H/s

- 1989-1990: 9 lớp 10- 375 H/s;9 lớp 11 -372 H/s; 8 lớp 12 - 339 H/s

- 1990-1991: 4 lớp 10 - 188 H/s;7 lớp 11- 308 H/s; 7 lớp 12 - 313 H/s

- 1991-1992: 9 lớp 10 - 401 H/s;4 lớp 11 - 133 H/s; 6lớp 12 - 285 H/s

- 1992-1993:10 lớp 10 - 517H/s; 8lớp 11 - 400 H/s; 3 lớp 12 - 133 H/s

- 1993-1994: 8 lớp 10 - 434 H/s;9 lớp 11 - 456 H/s; 8 lớp 12 - 385 H/s

- 1994-1995: 11 lớp 10 - 588 H/s;8 lớp 11 - 415 H/s; 8 lớp 12 - 446 H/s

- 1995-1996: 11 lớp 10 - 620 H/s; 11 lớp 11 - 533 H/s; 8lớp 12 - 392 H/s

- 1996-1997: 11 lớp 10 - 645 H/s; 11lớp 11 - 578 H/s; 10 lớp 12 - 528 H/s

- 1997-1998: 14 lớp 10 - 780 H/s; 11 lớp 11 - 625 H/s; 11 lớp 12 - 576 H/s

- 1998-1999: 16 lớp 10 - 890 H/s; 13 lớp 11- 733 H/s; 11 lớp 12 - 611 H/s

- 1999-2000: 19 lớp 10 - 1070 H/s;15 lớp 11 - 838 H/s; 13 lớp 12 - 723 H/s

- 2000-2001: 16 lớp10 - 889H/s; 19 lớp 11 - 1041 H/s; 15 lớp 12 - 829 H/s

- 2001-2002: 12 lớp 10 - 623 H/s; 16 lớp 11 - 860 H/s; 19 lớp 12 - 1023 H/s

- 2002-2003: 12 lớp 10 - 558 H/s; 12 lớp 11 - 615 H/s; 16 lớp 12 - 833 H/s

- 2003-2004: 12 lớp 10 - 569 H/s; 12 lớp 11- 547 H/s; 12 lớp 12 - 600 H/s

- 2004-2005: 12 lớp 10 - 548 H/s; 12 lớp 11 - 559 H/s; 12 lớp 12 - 537 H/s

- 2005-2006: 12 lớp 10 - 611 H/s; 12 lớp 11 - 547 H/s;12 lớp 12 - 559 H/s

- 2006-2007: 12 lớp 10 - 552 H/s; 12 lớp 11 - 606 H/s; 12 lớp 12 - 547H/s

- 2007-2008: 12 lớp 10 - 546 H/s; 12 lớp 11- 557 H/s; 12 lớp 12 - 612 H/s

- 2008-2009: 12 lớp 10 - 544 H/s; 12 lớp 11 - 546 H/s; 12 lớp 12 - 551 H/s

- 2009-2010: 12 lớp 10 - 541 H/s; 12 lớp 11 - 542 H/s; 12 lớp 12 - 538 H/s

- 2010-2011: 12 lớp 12 - 534 H/s; 12 lớp 11 - 541 H/s; 12 lớp 10 - 551 H/s

 

G. CHẤT LƯỢNG

1. Chất lượng giáo dục

- Giải các môn văn hoá ( từ năm 1985-2011):

+ Thi quốc gia: 01 giải Nhì, 01 giải Ba.

+ Thi tỉnh: 15 giải Nhất; 90 giải Nhì; 200 giải Ba; 220 giải Khuyến khích.

- Đỗ tốt nghiệp THPT: trên 95%

- Đỗ ĐH-CĐ: trên 50%

2. Chất lượng đội ngũ ( hiện tại)

- Tổng số cán bộ, viên chức: 79 (trình độ chuyên môn:19 thạc sỹ và sau đại học, 5 đang theo học thạc sỹ, 51 đại học và 4 trung cấp làm công tác văn thư, y tế, thiết bị)

+ Cán bộ quản lý: 03

+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 71

+ Cán bộ văn phòng: 5

3. Chất lượng CSVC ( hiện tại)

- Phòng học: 31

- Phòng học bộ môn: 12 (2 phòng Vật lý- KTCN, 2 phòng Hoá học- KTNN, 2 phòng Sinh học, 2 phòng Nghe nhìn, 4 phòng máy tính nối mạng Internet)

- Nhà tập đa năng: 1; căng-tin: 1; phòng nghe nhìn: 1; thư viện đạt chuẩn quốc gia.

- Khu nhà hiệu bộ: hội trường, phòng khách, phòng BGH, phòng kế toán, phòng thường trực.

H. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA:

- Nhiều năm liền Chi bộ nhận Cờ“ Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh”

- Trường đạt danh hiệu:“Tập thể lao động xuất sắc” từ năm học 1997 đến nay.Trong đó có 5 lần được UBND tỉnh tặng Cờ thi đua “Đơn vị dẫn đầu khối THPT” tỉnh Hải Dương.

- Năm học 1995-1996: Chủ tịch nước trao tặng“ Huân chương lao động hạng Ba”.

- Năm học 2000-2001: Chủ tịch nước trao tặng“ Huân chương lao động hạng Nhì”.

- Năm học 2009-2010: Thủ tướng Chính phủ trao tặng Cờ “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua”.

- Công đoàn cơ sở vững mạnh.

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của trường liên tục được TW Đoàn và tỉnh Đoàn Hải Dương trao tặng Cờ, Bằng khen “Đạt thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên”

 

Tác giả bài viết: Cao Cao

Nguồn tin: thptgialoc.edu.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: THPT Gia Lộc

Những tin mới hơn

 

Tin tức các đơn vị đã triển khai

  • Hướng dẫn quản trị trang web
    Thứ hai - 16/04/2018 22:04
    Thực hiện Kế hoạch số 55/KH-PGD&ĐT ngày 18/12/2017 của phòng GD&ĐT Quốc Oai về truyền thông giáo dục năm học 2017-2018 và những năm tiếp theo, nội dung quan trọng trong kế hoạch là các trường MN, TH, THCS trên địa bàn công khai các nội dung về tài chính, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũ, lịch công tác tuần trên trang thông tin điện tử; đăng tải tối thiểu mỗi tuần một tin bài phản ánh hoạt động hoặc gương người tốt, việc tốt tại đơn vị.
  • Hệ thống văn bản về đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, giáo viên MN, TH, THCS
    Thứ ba - 03/04/2018 22:04
    Việc đánh giá chuẩn đối với cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở là một việc làm thường xuyên, tiến hành vào cuối năm học. Để giúp quý thầy cô tiện tra cứu các văn bản hướng dẫn, phòng GD&ĐT Quốc Oai tập hợp và giới thiệu hệ thống các văn bản hướng dẫn giá chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Bộ GD&ĐT:

Thành viên

Đưa web lên danh bạ

Trường DN, TC, CĐ, ĐH

Cty CP EU Việt Nam